Phần ii : LÝ THUYẾT NHIỄM SẮC THỂ

 


Câu 11. Bộ NST lưỡng bội của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ TB và cơ thể nhờ cơ chế nào?

Giải

- Ở những loài sinh sản vô tính: Thì quá trình nguyên phân giúp duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội của loài qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Đó là quá trình mà từ 1 TB mẹ ban đầu qua quá trình nhân đôi, phân li đồng đều -> tạo ra 2 TB con giống hệt nhau và giống TB mẹ.

- Ở nững loài sinh sản hữu tính: Cần có sự kết hợp chặt chẽ cả 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Nguyên phân giúp cho cơ thể tăng về số lượng TB -> tăng kích thước cơ thể để đạt đến độ tưởng thành. Giảm phân là cơ sở tạo ra những loại giao tử khác nhau về bản chất NST. Thụ tinh là sự kết hợp giữa các loại giao tử khác nhau để tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội.

 

Câu 12: Tại sao nói trong GP thì GP1 mới thực sự là phân bào giảm nhiễm còn GP 2 là phân bào nguyên nhiễm?

Giải

- Ta nói GP 1 mới thực sự là phân bào giảm nhiễm vì : khi kết thúc GP 1 bộ NST trong TB con giảm đi một nửa  về nguồn gốc NST so với TB ban đầu

- GP 2 là phân bào nguyên nhiễm vì :ở lần phân bào này chỉ xảy ra sự phân chia các cromatit trong các NST đơn bội kép đi về 2 cực TB. Nguồn gốc NST trong các TB con không thay đổi vẫn giống như khi kết thúc GP 1 -> GP 2 là phân bào nguyên nhiễm

 

Câu 13: Tại sao nói sinh sản hữu tính tiến hoá hơn sinh sản vô tính ?

Giải

-  Sinh sản hữu tính được thực hiện qua con đường giảm phân tạo giao tử và thụ tinh tạo hợp tử. Trong quá trình đó có xảy ra sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST -> tạo ra nhiều loại giao tử-> hình thành nhiều hợp tử khác nhau về nguồn gốc, chất lượng. Đó là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.

=> sinh sản hữu tính vừa duy trì bộ NST đặc trưng của loài vừa tạo ra các biến dị đảm bảo tính thích ứng của SV trong quá trình chọn lọc tự nhiên.

- Sinh sản vô tính : là hình thức sinh sản theo cơ chế nguyên phân -> tạo ra các thế hệ con giống mẹ -> không có biến dị để chọn lọc khi điều kiện sống thay đổi

 

Câu 14. Giao tử là gì? Trình bày quá trình phát sinh giao tử ? so sánh giao tử đực và giao tử cái ?

Giải

- Giao tử là TB có bộ NST đơn bội được hình thành trong quá trình giảm phân. Có 2 loại giao tử: giao tử đực và giao tử cái

- Quá trình phát sinh giao tử: Sơ đồ tạo giao tử

- So sánh giao tử đực và cái

* Giống nhau:

+ Đều hình thành qua GP

+ Đều chứa bộ NST đơn bội

+ Đều trải qua các giai đoạn phân chia giống nhau ( NP, GP1, GP2 )

+ Đều có khả năng tham gia thụ tinh

* Khác nhau:

Giao tử đực

Giao tử cái

- Sinh ra từ các tinh nguyên bào

- Kích thước nhỏ hơn GT cái

- 1 tinh nguyên bào tạo ra 4 tinh trùng

- Mang 1 trong 2 loại NST giới tính X hoặc Y

- Sinh ra từ các noãn  nguyên bào

- Kích thước lớn hơn

- 1 noãn nguyên bào tạo ra 1 trứng

- Chỉ mang 1 NST giới tính X

 

Câu 15.  Sinh trai hay gái có phải do người vợ quyết định không ? Tại sao tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 ?

Giải

a. Sinh con trai hay gái không  phải do người vợ quyết định. Vì:

- Ở nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X

- Ở nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y

+ Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XX -> phát triển thành con gái

+ Nếu tinh trùng Y kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XY -> phát triển thành con trai

 Như vậy sinh trai hay gái do tinh trùng người bố quyết định

       SĐL:                   P:     XX (mẹ)               x                    XY (bố)

                                    Gp      X                                             X  ,  Y

                                    F1:              XX (nữ)         :                XY (nam)

b. Tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1

- Ở nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X

- Ở nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y với tỉ lệ ngang nhau, Khả năng tham gia thụ tinh của hai loại tinh trùng X,Y với trứng diễn ra với xác suất ngang nhau

-> tạo ra 2 loại tổ hợp XX, XY với tỉ lệ ngang nhau -> tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1

 

Câu 16. Nêu ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh?

Giải

a) Ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân:

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của hợp tử, của tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.

- Giúp cơ thể đa bào lớn lên.

- Duy trì ổn định bộ NST  lưỡng bội 2n của loài qua các thế hệ tế bàovà qua thế hệ ở loài sinh sản vô tính.

b) Ý nghĩa sinh học của quá trình giảm phân:

- Giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục xảy ra ở thời kì chín.

- Tạo giao tử có bộ NST đơn bội n. Kết hợp với thụ tinh tạo hợp tử có bộ NST lưỡng bội 2n => Bộ NST lưỡng bội 2n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể.

- Sự trao bắt chéo và trao đổi đoạn giữa các NST kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì đầu 1;  sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa những NST kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau 1 của giảm phân 1 đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau. Là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c) Ý nghĩa sinh học của quá trình thụ tinh:

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, thực chất là sự kết hợp hai bộ NST đơn bội n để tạo thành bộ NST lưỡng bội 2n của hợp tử.

- Thụ tinh là cơ chế hình thành hợp tử, từ đó phát triển thành cơ thể mới.

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử khác nhau làm cho bộ NST của loài duy trì ổn định về măt số lượng, hình dạng, kích thước nhưng lại tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

    * Kết luận: Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho mỗi loài giao phối qua các thế hệ cơ thể, đồng thời còn tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

Câu 17. Tại sao các TB con (giao tử) được tạo ra qua quá trình giảm phân có sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n) ?

Giải

Vì:  Trong quá trình giảm phân: ở kì đầu 1 các NST kép trong cặp tương đồng có hiện tượng bắt chéo và trao đổi đoạn với nhau; ở kì sau 1 có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa những NST kép trong cặp tương đồng đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.

 

Câu 18. Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?

Giải

Vì: 

- Trong quá trình giảm phân: ở kì đầu 1 các NST kép trong cặp tương đồng có hiện tượng bắt chéo và trao đổi đoạn với nhau; ở kì sau 1 có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa những NST kép trong cặp tương đồng đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái khác nhau về nguồn gốc trong quá trình thụ tinh => đã tạo ra các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc.

 

Câu 19. Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở TB học như thế nào?

Giải

Vì: 

- Trong quá trình giảm phân: ở kì đầu 1 các NST kép trong cặp tương đồng có hiện tượng bắt chéo và trao đổi đoạn với nhau; ở kì sau 1 có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa những NST kép trong cặp tương đồng đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái khác nhau về nguồn gốc trong quá trình thụ tinh => đã tạo ra các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc.

=> Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

Nhận xét

🔥Hot:

Binđen Mất Bình Tĩnh là tiêu điểm nổi bật

Phần I: Lý thuyết nhiễm sắc thể