4 Câu Hỏi và đáp Án
Câu 7. Một TB lưỡng bội của loài B nguyên phân tạo ra được 8 TB con. Một TB lưỡng bội của Loài C nguyên phân tạo ra được 32 TB con. Trong quá trình nguyên phân đó cả 2 TB đã lấy nguyên liệu của môi trường tạo ra tương đương với 552 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Biết rằng bộ NST lưỡng bội của loài C nhiều hơn ở loài B là 8 NST đơn.
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của
mỗi loài?
b. Nếu 2 TB lưỡng bội của 2 loài
đều nguyên phân liên tiếp tạo ra số TB mới có tổng số 192 NST đơn ở trạng thái
chưa nhân đôi thì mỗi TB nguyên phân liên tiếp mấy lần? Môi trường nội bào đã
cung cấp nguyên liệu tạo ra bao nhiêu NST đơn cho quá trình nguyên phân của mỗi
TB nói trên?
Giải:
a. Bộ NST lưỡng bội của mỗi loài là:
Gọi bộ NST lưỡng
bội của loài B là x và của loài C là y
(x, y
N*)
Theo bài ra ta
có: y – x = 8 ->
y = 8 + x (1)
x(8 –
1) + y(32 – 1) = 552 -> 7x +
31y = 552
(2)
Thay (1) vào (2) ta có: x = 8
và y = 16
Vậy bộ NST lưỡng bội của loài B là
8; của loài C là 16
b. Số lần nguyên phân của mỗi TB là:
Gọi m và n lần
lượt là số lần nguyên phân của TB B và C
(m,n
N*)
Theo bài ra ta có: 8.2m +
16.2n = 192
=> 2m + 2.2n =
24
Biện luận:
|
Số lần nguyên phân |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
2m |
2 |
4 |
8 |
16 |
|
2.2n |
4 |
8 |
16 |
32 |
|
2m
+ 2.2n =
24 |
|
|
24 |
|
Qua bảng trên ta
thấy có 2 trường hợp thỏa mãn:
- Trường hợp 1: Cả 2 TB B và C đều nguyên phân 3 lần
TB B là: 8(23 -
1) = 56 NST
TB C là: 16(23 -
1) = 112
NST
- Trường hợp 2: TB B nguyên phân 4 lần và TB C nguyên phân 2 lần
TB B là: 8(24 -
1) = 120
NST
TB C là: 16(22 -
1) = 48
NST
Câu 8. Ở vịt nhà
có 2n = 80. Một nhóm TB sinh dục vịt giảm phân có tổng số NST đơn và kép là
8000 NST, trong đó NST kép nhiều hơn NST đơn là 1600. Tỷ lệ số
a. Xác định số TB ở mỗi kì nói
trên?
b. Xác định tổng số TB sinh dục
(giao tử) được tạo thành qua giảm phân của nhóm TB trên và tổng số NST có trong
các giao tử đó?
c. Cho rằng: Các TB đang phân bào
ở lần 1 là TB sinh trứng.
Các TB đang phân bào ở lần
2 là TB sinh tinh.
Xác định số TB trứng, số tinh
trùng tạo thành. Khi nhóm TB trên hoàn tất giảm phân.
Giải
a. Gọi a; b; c; d lần
lượt là số TB ở các kì: Kì giữa 1; sau 1; giữa 2; sau 2
Ta có: NST đơn
+ NST kép = 8000
NST
kép -
NST đơn = 1600
=>
NST đơn = 3200 và NST kép
= 4800
- NST ở kì giữa 1;
kì sau 1 và kì giữa 2 là ở trạng thái kép, ta có:
![]()
=>
->
TB
->
TB
->
TB
Vậy số TB ở kì giữa 1 là 10 TB; số TB ở kì sau 1 là 30 TB; số TB ở kì giữa 2 là 40 TB
- NST ở
kì sau 2 là ở trạng thái đơn, ta có:
d.2n = 3200 ->
d = 3200/2n = 3200/ 80
= 40 TB
b)- Nếu nhóm TB trên giảm phân tạo giao tử đực thì ta có:
+ Số giao tử đực được tạo thành
là: 4(10 + 30) + 2(40 + 40) = 320 (giao tử)
+ Số NST đơn có trong các giao tử
là: 320 . n = 320 . 40
= 12800 NST
- Nếu nhóm TB trên
giảm phân tạo giao tử cái thì ta có:
+ Số giao tử cái được tạo thành
là: 10 + 30 + 40 + 40 = 120 (giao tử)
+ Số NST đơn có trong các giao tử
là: 120 . n = 120 . 40
= 4800 NST
c) - Số trứng = 10 +
30 =
40 trứng
- Số tinh
trùng = 2(40 + 40) =
160 tinh trùng
Câu 9. (Đề thi HSG tỉnh Nghệ An 2008 – 2009)
Ở một loài sinh vật, trong quá trình phát sinh giao tử có
khả năng tạo ra 1048576 số loại giao tử (khi không xảy ra sự trao đổi chéo và
không xảy ra đột biến ở các cặp NST). Nếu các tinh bào bậc 1 và noãn bào bậc 1
của loài sinh vật này có số lượng bằng nhau cùng tiến hành giảm phân đã tạo ra
các tinh trùng và các trứng chứa tất cả
1600 NST. Các tinh trùng và trứng tham gia thụ tinh tạo ra 12 hợp tử.
Hãy xác định:
a. Bộ NST 2n của loài?
b. Hiệu suất thụ tinh của trứng
và của tinh trùng?
c. Số NST môi trường cung cấp cho
mỗi TB mầm sinh dục đực và TB sinh dục cái để tạo ra số tinh trùng và số trứng
trên?
Giải
a) -
Ta có: Số giao tử là
2n = 1048576
= 220 => n = 20
-> 2n = 40 (NST)
b) Hiệu suất thụ tinh là:
+ Số tinh bào
bậc 1 =
số noãn bào bậc 1 = a (a
là số nguyên dương)
+ Số NST có
trong các tinh trùng và trứng là: 20(4a
+ a) =
1600
=> a =
1600/5.20 = 16
(TB)
+ Có 12 hợp tử
thì có 12 trứng và 12 tinh trùng được thụ tinh
+ Có 16 noãn
bào bậc 1 thì tạo ra 16 trứng
+ Có 16 tinh
bào bậc 1 tạo ra 4.16 = 64 tinh trùng
- Hiệu suất thụ
tinh của tinh trùng là: ![]()
- Hiệu suất thụ
tinh của tinh trứng là: ![]()
c) Số NST môi trường cung cấp là:
Số TB con sau
nguyên phân là: a = 16 = 24 -> Mỗi TB mầm nguyên phân 4 lần
- Số NST môi trường cung cấp cho
quá trình tạo tinh trùng = số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo
trứng = 2n(24 + 1 – 1) = 40(25
– 1) = 1240 NST
Câu 10. Ở đậu Hà
Lan có 2n = 14.
Một nhóm TB sinh
dưỡng đang nguyên phân chứa tổng số 448 NST đơn và kép; trong đó các NST đơn
đều đang phân ly về các cực của TB và có số lượng nhiều hơn số NST kép là 336.
1) Các TB trên đang ở kì nào của
nguyên phân? Số lượng TB của mỗi kì là bao nhiêu?
2) Xác định số TB con tạo ra khi
nhóm TB trên khi hoàn tất đợt nguyên phân nói trên.
Cho rằng các
NST kép đều có diễn biến giống nhau.
Giải
1) - Các TB có NST đơn đang phân
li về 2 cực: TB ở kì sau
- Các TB có NST kép : TB trung
gian hoặc kì đầu hoặc kì giữa
- Số NST kép là: (448 – 336) : 2 =
56
- Số TB đang ở kì TG hoặc kì đầu
hoặc kì giữa là: 56 : 14 = 4 TB
- Số TB đang ở kì TG hoặc kì đầu
hoặc kì giữa là: (56 + 336) : 28 = 14 TB
2) Số TB con tạo ra là: (14 + 4) . 2
= 36 TB
Câu 11. Một loài
có bộ NST lưỡng bội 2n = 16
Một TB mầm của cơ
quan sinh dục đực trải qua nguyên phân 7 lần liên tiếp. 6,25% số TB con sinh ra
trở thành tinh nguyên bào. Xác định:
a. Số tinh trùng được tạo thành.
b. Số NST trong các tinh trùng.
c. Số thoi phân bào xuất hiện qua
giảm phân và số thoi phân bào xuất hiện từ một TB mầm ban đầu.
Giải
a. Số tinh trùng được tạo thành:
32
b. Số NST trong các tinh
trùng: 256
c. - Số thoi phân bào xuất hiện
qua giảm phân : 24
- Số thoi phân bào xuất hiện từ một TB mầm ban đầu: 151
Câu 12. Tổng số NST của 1/1000 số giao tử đực tham gia một đợt thụ tinh có 7000
NST, trong đó chỉ có 1/100 số giao tử đực được thu tinh của nhóm này. Biết 2n =
14 NST.
a. Xác định số hợp tử tạo thành?
b. Một hợp tử trên nguyên phân 3 lần liên tiếp đã tạo ra
thế hệ tế bào con có tổng số 104 NST đơn. Xác định:
- Số NST của hợp tử và cơ chế hình thành.
- Số tâm động và số cromatit trong các tế bào ở thế hệ cuối cùng của nguyên
phân (ở kì đầu của đợt cuối).
c. Một hợp tử khác nguyên phân 3 lần liên tiếp đòi hỏi
môi trường cung cấp 105 NST đơn. Xác định:
- Số lượng NST của hợp tử và cơ chế hình thành.
- Số NST trong các tế bào ở thế hệ cuối cùng khi ở kì sau.
Giải
a) 1/1000 số giao
tử là: 7000 : n = 7000
: 7 = 1000 giao tử
Số hợp tử là: 1000 x 1/100
= 10 hợp tử.
b) - Bộ
NST của hợp tử là: 104 : 23 = 13 (NST) = 2n -
1
- Cơ chế hình
thành: Trong quá trình phát sinh giao tử 1 cặp NST nào đó nhân đôi nhưng không
phân li, tạo ra 2 loại giao tử (n-1) và
(n+1). Sự kết hợp của giao tử (n-1) với giao tử bình thường (n) trong
thụ tinh tạo ra hợp tử (2n-1)
- Số tâm động
là: 13 x 22 = 52
- Số cromatit
là: 13 x 2 x 22 = 104
c) - Số
NST của hợp tử là: 105 : (23 – 1) = 15 =
2n + 1
- Cơ chế hình
thành: Trong quá trình phát sinh giao tử 1 cặp NST nào đó nhân đôi nhưng không
phân li, tạo ra 2 loại giao tử (n-1) và
(n+1). Sự kết hợp của giao tử (n+1) với giao tử bình thường (n) trong
thụ tinh tạo ra hợp tử (2n+1)
- Số NST trong
các tế bào ở thế hệ cuối cùng khi ở kì sau là: 22 x 2 x 15 = 120 NST
Câu 13. Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 50. Quan sát nhóm tế
bào của loài giảm phân.
a) Một nhóm tế bào sinh dục mang 400 NST kép tập
trung ở mặt phẳng xích đạo. Nhóm tế bào này đang ở kỳ nào? Số lượng tế bào bằng
bao nhiêu? Cho biết mọi diện biến trong nhóm tế bào như nhau.
b) Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 800 NST đơn
đang phân li về hai cực của tế bào. Xác định số lượng tế bào của nhóm. Khi nhóm
tế bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
c) Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở câu b
hình thành các tinh trùng và đều tham gia vào quá trình thụ tinh, hiệu suất thụ
tinh của tinh trùng là 3,125%. Xác định số hợp tử được tạo thành. Cho biết mọi
diễn biến trong quá trình giảm phân của nhóm tế bào trên là như nhau.
Giải
a) - Kì giữa I hoặc kì giữa II.
- 8 tế
bào ở kì giữa I hoặc 16 tế bào ở kì giữa II.
b) - Các NST đang phân li về 2 cực tế bào là đang
ở kì sau II.
-
Số lượng tế bào của nhóm: 800 : 50 = 16 tế bào
- Khi nhóm TB trên kết thúc giảm phân II
thì số TB con được tạo thành là: 16 x 2 = 32
c) Số hợp
tử là: 32 x 3,125% = 1 hợp tử
Câu 14.
Trong cơ quan sinh sản của 1 loài động vật, tại vùng sinh
sản có 4 TB sinh dục A, B, C, D trong cùng 1 thời gian đã phân chia liên tiếp 1
số lần, mtcc 2652 NST đơn. Các TB con sinh ra đều chuyển sang vùng chín giảm
phân và đòi hỏi mtcc thêm 2964 NST đơn để hình thành 152 giao tử.
a) Xác định 2n?
b) Xác định giới tính của cá thể trên?
c) So sánh tốc độ phân chia của các TB ở vùng sinh sản. Biết
rằng số TB con do TB A sinh ra = ½ số TB con của TB B, số TB con của TB C sinh
ra = bình phương số TB con của TB D
Giải
a) Gọi a, b, c, d lần lượt là số lần nguyên phân của TB A,
B, C, D
Theo bài ra ta có:
2n(
) = 2652 (1)
2n(
) = 2964 (2)
Trừ (2) cho (1) vế theo vế ta có: 2n.4 = 312
=> 2n = 78 (gà)
b) – Số TB con = số TB tham gia giảm phân = 2964 : 78 =
38 TB
- Vì: 152 : 38 =
4 => cá thể trên là cá thể đực
c) Theo bài ra ta có: ![]()
mà
= 38
-> ![]()
-> ![]()
-> ![]()
Đặt 2b
= x
2
Ta có: 4x2 +
3.x - 76 = 0
=> x = 4
=> 2b
= 4 = 22 ->
b = 2 ; a = 1;
c = d = 4
Vậy, Tốc độ phân
chia của TB C và D gấp 4 lần TB A
Tốc độ
phân chia của
.jpg)
Nhận xét
Đăng nhận xét