Chuyên đề: LAI LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG PHẦN 1

 Chuyên đề:  LAI LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG PHẦN 1

A. Mục tiêu:

- Nắm được nội dung thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. Nêu được các điều kiện nghiệm đúng của định luật.

- Chứng minh được trong thí nghiệm của Men đen có sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.

- Biết vận dụng nội dung định luật vào giải các bài tập di truyền.

B. Chuẩn bị:

- SGK, SGV sinh học 9, ôn tập sinh học 9.

- phương pháp giải bài tập sinh học 9, để học tốt sinh học 9

C. Nội dung:

I. Hệ thống kiến thức:

1. Qui luật di truyền của Men đen

- Thí nghiệm:

- Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

- Giải thích:

Qui ước:   A.............hạt vàng;        a................hạt xanh

               B ..............vỏ trơn;         b................vỏ nhăn

SĐL:

P  :      AABB ( vàng trơn )              X                 aabb ( xanh nhăn )

Gp :     AB                                                                 ab

F1 :                   AaBb ( vàng trơn )

GF1 :                AB , Ab , aB , ab

F2    :     1AABB                 2AABb                 1AAbb

              2AaBB                 4AaBb                  2Aabb

              1aaBB                  2aaBb                    1aabb         

9 A_B_  vàng trơn ;  3A_bb vàng nhăn ;

3aaB_ xanh trơn ;  1 aabb xanh nhăn

- Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập:

+ 3 đk của quy luật 1

+ Số lượng cá thể F2 đủ lớn

+ Các gen qui định tính trạng nằm trên các NST khác nhau

2. Các công thức tổ hợp:   Gọi n là số cặp gen dị hợp    

- Số loại giao tử: 2n

- Số loại hợp tử : 4n

- Số loại kiểu gen: 3n

- Số loại kiểu hình: 2n

- Tỉ lệ phân li KG: ( 1 : 2 : 1 )n

- Tỉ lệ phân li KH: ( 3 : 1 )n

* Chú ý cách viết các loại giao tử.

- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp, nên gen cũng tồn tại thành từng cặp. Ví dụ: Aa, Bb.

- Khi giảm phân hình thành giao tử:

+ Do sự phân li của cặp NST trong cặp tương đồng, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST của cặp, do đó giao tử chỉ chứa 1 gen của cặp tương ứng: A hoặc a , B hoặc b

+ Sự tổ hợp tự do của các NST trong các cặp tương đồng dẫn đến sự tổ hợp tự do giữa các gen trong cặp gen tương ứng: A có thể tổ hợp tự do với B hay b, a có thể tổ hợp với B hay b nên kiểu gen AaBb sẽ cho ra 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab, với tỉ lệ ngang nhau (trên số lượng lớn) .

- Trường hợp dị hợp về nhiều cặp gen. Ví dụ: AaBbCc có thể viết các loại giao tử theo kiểu nhánh cành cây:

     C      - > ABC

                                           B

                                                                               c     -> ABc

                                                 A                      C     -> AbC

                                                          b

      AaBb                                         c        -> Abc

    C        -> aBC

B      

                                                        c         -> aBc

                                  a                              

                                                          C       -> abC

                                                                   b                   

                                                                          c        -> abc

      

* Lai phân tích trong 2 cặp tính trạng

+ F1 đồng tính -> P thuần chủng

+ F1 phân li 1 : 1  -> P dị hợp 1 cặp gen ( 1 cặp đồng hợp )

+ F1 phân li 1:1:1:1 -> P dị hợp hai cặp gen

 

II. Hệ thống câu hỏi lý thuyết:

Câu 1: Chứng minh trong qui luật di truyền phân li độc lập của Menđen có sự di truyền và phân li độc lập của các cặp tính trạng ?

- Liên hệ phép lai nhiều tính ?

- Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập ?

Giải

Gv hướng dẫn học sinh sử dụng lí thuyết trả lời câu hỏi :

+ Thí nghiệm của Menđen: giao phấn giữa hai gống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản:

            P:     hạt vàng, trơn              X      Hạt xanh, nhăn

            F1:               100%    vàng, trơn

            Cho các cây F1 tự thụ phần

           F2 :  9 vàng, trơn; 3 vàng, nhăn; 3 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn

+ Nhận xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F1 và F2 ta thấy :

- Tính trạng màu hạt:

F1:  100% hạt vàng

F2:  vàng/xanh  =   3/1

- Tính trạng hình dạng vỏ :

F1:  100%  vỏ trơn

F2:  Trơn/nhăn   =   3/1

Tỉ lệ KH ở F2 là:  9:3:3:1 = (3:1)(3:1)

=> + Như vậy trong phép lai trên mỗi cặp tính trạng đều di truyền theo qui luật đồng tính và phân ly của Menđen giống như khi xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng -> chứng tỏ hai cặp tính trạng này đã di truyền và phân li độc lập nhau. Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó.

+ Thực chất của phép lai nhiều cặp tính trạng là nhiều phép lai một cặp tính trạng được tiến hành đồng thời cùng lúc. Trong đó các phép lai không phụ thuộc vào nhau trong  qui luật di truyền -> do đó kết quả của phép lai nhiều cặp tính trạng  là tích kết quả của từng phép lai một tính với nhau

 VD: kết quả lai 2 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1)

              kết quả lai 3 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1)(3:1)

+ Ý nghĩa : sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quá trính phát sinh giao tử và thụ tinh đã làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở SV sinh sản hữu tính -> nguồn biến dị này là nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì? Cơ chế phát sinh ?

Gv hướng dẫn hs trả lời

+ BDTH là sự tổ hợp lại vật chất di truyền của  P làm xuất hiện KH mới khác P, phát sinh qua quá trình sinh sản.

+ Cơ chế phát sinh: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh và do hiện tượng hoán vị gen ở kì đầu của giảm phân I -> xuất hiện các kiểu hình khác P

  VD:           P :    AABB( vàng trơn)      X            aabb( xanh nhăn )

                    F2 :   xuất hiện Kh:   Aabb, AAbb ( vàng nhăn )

                                                      aaBB, aaBb ( xanh trơn )              Biến dị tổ hợp

+ BDTH chủ yếu xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính.

 

Một số câu hỏi trắc nghiệm lai hai cặp tính trạng:

Câu 1: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:

A. Tính trạng       B. Kiểu hình        C. Kiểu gen      D. Kiểu hình và kiểu gen

Câu 2: Ý nghĩa sinh học của qui luật phân li độc lập của Menđen là:

A. Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới

B. Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống

C. Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc

D. Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen.

Câu 3: Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là:

A. Hạt vàng, vỏ trơn                        B. Hạt vàng, vỏ nhăn

C. Hạt xanh, vỏ trơn                        D. Hạt xanh, vỏ nhăn

Câu 4: Qui luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở:

A. Con lai luôn đồng tính                B. Con lai luôn phân tính

C. Sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau

D. Con lai thu được đều thuần chủng

Câu 5: Ở phép lai hai cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình:

A. Hạt vàng, vỏ trơn                         B. Hạt vàng, vỏ nhăn

C. Hạt xanh, vỏ trơn                         D. Hạt xanh, vỏ nhăn

Câu 6: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen ở cây đậu Hà Lan, khi phân tích từng cặp tính trạng thì ở F2 tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là:

A. 9: 3: 3 :1               B. 3: 1              C. 1: 1                 D. 1: 1: 1: 1

Câu 7: Kết quả dưới đây xuất hiện ở sinh vật nhờ hiện tượng phân li độc lập của các cặp tính trạng là:

A. Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp          B. Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp                                                   

C. Làm giảm sự xuất hiện số kiểu hình       D. Làm tăng sự xuất hiện số kiểu hình           

Câu 8: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:

A. Sinh sản vô tính                             B. Sinh sản hữu tính                           

C. Sinh sản sinh dưỡng                      D. Sinh sản nảy chồi                           

 Câu 9: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp

A. Quả tròn, chín sớm                       B. Quả dài, chín muộn

C. Quả tròn, chín muộn                     D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu

Câu 10: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:

A. AABB             B. AAbb           C. aaBB            D. Cả 3 kiểu gen vừa nêu

Câu 11: Kiểu gen dưới đây tạo được một loại giao tử là:

A. AaBB               B.Aabb            C. AABb           D. AAbb

Câu 12: Kiểu gen dưới đây tạo được hai loại giao tử là:

A. AaBb               B.AaBB           C. AABB          D. aabb

Câu 13: Kiểu gen dị hợp hai cặp gen là:

A. aaBb               B.Aabb            C. AABb           D. AaBb

Câu 14: Thực hiện phép lai P:AABB x aabb. Các KG thuần chủng xuất hiên ở con lai F2 là:

A. AABB và AAbb                               B. AABB và aaBB

C. AABB, AAbb và aaBB                     D. AABB, AAbb, aaBB và aabb

Câu 15: Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là:

A. P: AaBb x aabb                          B. P:  AaBb x AABB

C. P: AaBb x AAbb                        D. P: AaBb x aaBB

Câu 16: Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:

A. AB, Ab, aB, ab                          B. AB, Ab

C. Ab, aB, ab                                  D. AB, Ab, aB

Câu 17: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:

A.  AABb x AABb                          B. AaBB  x Aabb

C.  AAbb x aaBB                             D. Aabb  x aabb

Câu 18: Phép lai tạo ra hai kiểu hình ở con lai là:

A. MMpp  x  mmPP                        B. MmPp  x  MmPp

C. MMPP  x mmpp                         D. MmPp  x  MMpp

Câu 19: Phép lai tạo ra nhiều kiểu gen và nhiều kiểu hình nhất ở con lai là

A. DdRr  x Ddrr                              B. DdRr  x DdRr                             

     C. DDRr  x DdRR                           D. ddRr  x đdrr 

 

III. Phương pháp giải bài tập:

1. Bài toán thuận:

    Là dạng bài đã biết tính trội, lặn, kiểu hình của P . Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.

 Cách giải: Có 3 bước giải:

Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn (có thể bỏ bước này nếu như bài đã cho)

Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ.

Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở con lai.

- VD:  Ở 1 loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng, gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường.

   Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?

 

Giải

     P:        AABB(Lông đen, xoăn)        x        aabb( Lông trắng , thẳng)

     GP :                     AB                                   ab

     F1                                   AaBb ( Lông đen, xoăn)

     F1 lai phân tích

     P:                          AaBb          x     aabb

     GP:               AB, Ab, aB, ab              ab

     FB:              1AaBb : 1Aabb :1aaBb :1aabb

     1 Lông đen, xoăn : 1 Lông đen, thẳng : 1 Lông trắng, xoăn : 1 Lông trắng thẳng

2. Bài toán ngịch:

2.1. Dạng 1: đề bài cho đầy đủ tỉ lệ con lai  -> Xác định KG, KH ở P.

- Phương pháp giải:

B1: xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đời con -> xác định tính trạng trội, qui ước gen

B2 :Biện luận KG của P

B3: Viết SĐL

- Trường hợp đơn giản nhất là:

+ Kết quả lai cho 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1. Từ tỉ lệ này có thể suy ra tổng số kiểu tổ hợp giao tử là: 9+3+3+1= 16= 4 x 4. Chứng tỏ mỗi bên bố mẹ đã cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau, các gen phân li độc lập, bố mẹ là dị hợp về 2 cặp gen, kiểu gen AaBb.

+  Thường ta xét kết quả lai của từng cặp tính trạng ở con lai, sau đó tổ hợp kết quả của các kết quả lai 1 cặp tính trạng lại ta xác định được kiểu gen của bố mẹ.

Ví dụ: Menđen cho lai 2 cây đậu hà lan bố mẹ dều có chung 1 kiểu gen, thu được kết quả ở thế hệ con như sau:- Vàng trơn : 315 hạt,- vàng nhăn :101 hạt, xanh trơn : 108 hạt, -xanh nhăn : 32 hạt

          a) Kết quả lai tuân theo quy luật di truyền nào?

          b) Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ và các con.

Giải

a) Xét sự phân li của từng cặp tính trạng:

     + Trơn/nhăn  = 3/1

        -> Suy ra trơn (A) là trội hoàn toàn so với nhăn (a)

   Tỉ lệ 3 ; 1 là tỉ lệ phép lai Aa  x  Aa

    + Vàng/xanh  = 3/1

        -> Suy ra vàng (B) là trội hoàn toàn so với xanh (b)

   Tỉ lệ 3 ; 1 là tỉ lệ phép lai Bb   x   Bb

b) Như vậy khi lai 2 cặp tính trạng thì sự phân tính của mỗi cặp diển ra giống như lai 1 cặp tính trạng. Điều này chứng tỏ có sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng. Nói cách khác sự di truyền 2 cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân li độc lập của Menđen.

Từ biện luận trên -> P dị hợp hai cặp gen

Tổ hợp các kiểu gen lại ta có kiểu gen của bố mẹ là : AaBb x AaBb.

c) Sơ đồ lai:

P :                AaBb          x        AaBb

Gp          AB, Ab, aB, ab         AB, Ab, Ab, ab

Kẻ khung pennet -.> F1 Có 9 kiểu gen là:

1 AABB, 2 AABb, 2 AaBB, 4 AaBb, 1 AAbb, 2 Aabb, 1 aaBB, 2 aa Bb , 1 aabb

Và có 4 kiểu hình là: 9 vàng trơn :  3 vàng nhăn  : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

2.2. Dạng 2: đề bài không cho đầy đủ tỉ lệ con lai

- Phương pháp giải:

B1: xét tỉ lệ phân li đời con -> tìm tỉ lệ đặc biệt ( 9/16 Kh trội. 1/16 Kh lăn )

 ->xác định gen trội, qui ước gen

B2 :Biện luận KG của P

      B3: Viết SĐL

Ví dụ: cho hai cá thể  hoa đỏ, quả dài giao phấn với nhau, F1 thu được một số kiểu hình trong đó có 6,25 % cây  hoa trắng, quả tròn

    Biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai trên ?

Giải

Gv hướng dẫn hs cách xét tỉ lệ

F1 xuất hiện 6.25% = 1/16 hoa trắng, quả tròn -> theo qui luật phân li độc lập của MĐ: tính trạng hoa trắng, quả tròn là tính trạng lặn

Qui ước :  A…….hoa đỏ;  a……….hoa trắng

                 B……..quả dài; b………quả tròn

F1 xuất hiện 16 tổ hợp -> bố, mẹ cho 4 giao tử  -> P dị hợp hai cặp gen

-> cây  hoa đỏ, quả dài P có KG : AaBb

Ta có sơ đồ lai:

  P:  AaBb ( đỏ, dài )         X        AaBb ( đỏ, dài )

2.3. Dạng 3: Đề bài yêu cầu xác định tỉ lệ con lai trong phép lai nhiều tính trạng

a. Dạng xác định kiểu hình con lai:

- Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó -> tỉ lệ con lai

Ví dụ: Cho cây dâu hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn lai với cây đậu hoa trắng, hạt xanh, vỏ nhăn. F1 thu được toàn đậu hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn. Cho F1 tự thụ phấn. Hãy xác định:

- Tỉ lệ cây hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn ở F2

- Tỉ lệ cây hoa trắng, hạt vàng, vỏ trơn ở F2

Biết mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST

Giải

Gv hướng dẫn hs cách phân tích đặc điểm di truyền của từng cặp tính trạng

- F1 thu được toàn đậu hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn -> hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn là tính trạng trội

Mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau, mỗi cặp tính trạng đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen

- Xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F2

+ Hoa đỏ tự thụ phấn    ->  F2 phân li  ¾ đỏ , ¼ trắng

+ Hạt vàng tự thụ phấn ->  F2 phân li  ¾ hạt vàng, ¼ hạt xanh

+ Vỏ trơn tự thụ phấn   ->  F2 phân li  ¾ vỏ trơn , ¼ vỏ nhăn

Các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau -> tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó

Ta có:   Tỉ lê cây hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn = ¾ . ¾ . ¾  = 27/64

             Tỉ lê cây hoa trắng, hạt vàng, vỏ trơn = ¼ . ¾ . ¾ = 9/27

b. Dạng xác định kiểu gen

- Phương pháp giải:  Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu gen bằng tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó

Ví dụ: Cho cây có kiểu gen AaBbCcDd tự thụ phấn. Xác định cây có kiểu gen AABbCcdd ở đời con . Biết mỗi gen nằm trên một NST.

Giải

   Mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp gen di truyền độc lập nhau, sự di truyền mỗi cặp gen đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen

Xét sự phân li của từng cặp gen

Aa   X   Aa  -> F1    ¼ AA, 2/4 Aa , ¼ aa

Bb   X   Bb  -> F1  ¼ BB, 2/4 Bb, ¼ bb

Cc    x   Cc  -> F1   ¼ CC, 2/4 Cc, ¼ cc

Dd   x   dd  -> F1   ¼ DD, 2/4 Dd, ¼ dd

Các cặp gen di truyền độc lập nhau -> tỉ lệ mỗi loại kiểu gen bằng tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó

-> tỉ lệ AABbCcdd = 1/4 . 2/4 . 2/4 . 1/4  = 4/256

 

3. Bài tập vận dụng:

Bài 1: Dựa vào kết quả của các phép lai dưới đây, hãy xác định xem tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn, đồng thời xác định kiểu gen của các cậy bố mẹ và đời con trong mỗi phép lai.

- Phép lai 1: cho 12 cây cà chua lai với nhau, người ta thu được F1 : 75% cây quả đỏ, dạng bầu dục; 25% quả vàng, dạng bầu dục.

- Phép lai 2: cho 2 cây cà chua lai với nhau, thu được ở F1 75% cây có quả màu vàng, dạng tròn; 25% cây có quả màu vàng, dạng bầu dục. cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định

Bài 2: Cho 1 cá thể F1 lai với 3 cá thể khác:

a)     Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6, 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài

b)    Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đó có 12,5% cây thấp, hạt dài.

c)     Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% cây thấp, hạt dài.

   Cho biết mỗi gen nằm trên 1 NST và quy định 1 tính trạng. Các cây cao là trội so với cây thấp, hạt tròn là trội so với hạt dài. Biện luận và viết sơ đồ lai 3 trường hợp trên

Bài 3: Ở ruồi giấm thân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài. các gen qui định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau .

a) Xác định KG và KH số hình có thể có khi tổ hợp 2 tính trạng nói trên và liệt kê.

b) Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen

Bài 4: Ở ruối giấm. người ta thực hiện một số phép lai sau

Hãy xác định kiểu gen có thể có của mỗi phép lai

STT

Phép lai

Den ngắn

Den dài

Trắng ngắn

Trắng dài

Kiểu gen

1

Đen, ngắn x đen, ngắn

89

31

29

11

 

2

Đen, ngắn x trắng, dài

18

19

0

0

 

3

Đen, ngắn x trắng, ngắn

20

0

21

0

 

4

Trắng, ngắn x trắng, ngắn

0

0

28

9

 

5

Đen, dài x đen, dài

0

32

0

10

 

6

Đen, ngắn x đen, dài

29

31

10

11

 

Bài 5: Ở đậu Hà lan: hạt vàng trội so với xanh; trơn trội so với nhăn

a.      Cho đậu vàng, trơn  X  xanh, nhăn. Biện luận và viết SĐL

b.     Cho đậu vàng, nhăn  X  xanh, trơn. Biện luận và viết SĐL

Bài 6:  Cho 2 giống đậu thuần chủng thân cao, hoa đỏ lai thân thấp, hoa trắng . F1 thu được toàn thân cao, hoa đỏ.

- Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?

- Làm thế nào để biết đậu thân cao, hoa đỏ có thuần chủng ?

Bài 7: Cho 2 giống đậu t/c vàng, trơn lai xanh, nhăn . F1 thu được cho tự thụ phấn. F2 thu được 184 vàng trơn, 59 vàng nhăn. 63 xanh trơn , 31 xanh nhăn.

Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?

Bài 8: Giao phấn hai cây đậu chưa biết kiểu hình. F1 thu được 176 cây cao tròn, 58 cao dài, 60 thấp tròn, 21 thấp dài

a)     Biện luận và lập SĐL ?

b)    Cho cây cao, tròn lai phân tích kết quả phép lai như thế nào ?

Bài 9: Cho cây có kiểu gen AABBCCEE  x  aabbccee. F1 thu đựơc cho giao phấn với nhau

a)     Xác định số giao tử của F1

b)    Số tổ hợp F2

c)     Số kiểu gen ở F2

d)    Số tổ hợp dị hợp cả 4 cặp gen

Biết mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST

Nhận xét

🔥Hot:

Binđen Mất Bình Tĩnh là tiêu điểm nổi bật

Phần I: Lý thuyết nhiễm sắc thể

Phần ii : LÝ THUYẾT NHIỄM SẮC THỂ