ĐỀ THI SINH HỌC CHỌN ĐỘI TUYỂN LẦN 1
Câu I (6,0 điểm)
1.
Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cơ thể mang
tính trạng trội?
2.
Để xác định được tính trạng nào là trội, tính trạng nào
là lặn của một cặp tính trạng tương phản ở vật nuôi, cây trồng thì người ta có
thể sử dụng phương pháp nào? Cho ví dụ?
3.
Trong thí nghiệm về phép lai hai cặp tính trạng, căn cứ vào
đâu Menđen lại cho rằng hai cặp tính trạng về màu sắc và hình dạng hạt ở đậu Hà
Lan di truyền độc lập với nhau?
Câu II (6,0 điểm)
1.
Ở cà chua, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy
định quả vàng; các cặp gen phân li độc lập, quá trình sinh sản diễn ra bình
thường.
a.
Cần chọn cặp bố mẹ có kiểu gen như thế nào để thu được F1
100% thân cao, quả vàng?
b.
Cần chọn cặp bố mẹ có kiểu gen như thế nào để thu được F1
có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1?
c.
Cho cơ thể thân cao, quả đỏ lai phân tích được thế hệ con
lai Fa. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở Fa
(Không yêu cầu viết sơ đồ lai).
2.
Cho một cây F1 giao phấn với 3 cây khác:
- Với cây 1 được thế hệ con lai gồm 512
cây, trong đó có 32 cây thân thấp, quả dài.
- Với cây 2 được thế hệ con lai, trong đó
có 12,5% cây thân thấp, quả dài.
- Với cây 3 được thế hệ con lai, trong đó
có 25% cây thân thấp, quả dài.
Cho
biết mỗi gen quy định một tính trạng, các cặp tính trạng di truyền độc lập với
nhau; tương phản với tính trạng thân thấp, quả dài là tính trạng thân cao, quả
tròn. Hãy biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của F1 và các
cây đem lai (Không yêu cầu viết sơ đồ
lai).
Câu III (4,0 điểm)
1. Ở đậu
Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,
gen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt xanh, gen D
quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen d quy định hạt nhăn; các cặp tính
trạng di truyền độc lập với nhau. Cho phép lai P: ♀ AaBbDd × ♂
AabbDd được thế hệ con lai F1.
Không lập sơ đồ lai, hãy xác định:
a.
Tỉ lệ con lai ở F1 có kiểu hình thân cao, hạt
vàng, nhăn.
b.
Tỉ lệ con lai ở F1 có kiểu gen aaBbDD.
c.
Tỉ lệ con lai ở F1 có kiểu gen dị hợp về cả ba
cặp gen.
d.
Tỉ lệ con lai ở F1 có kiểu hình gồm hai tính
trạng trội và một tính trạng lặn.
e.
Tỉ lệ con lai ở F1 có kiểu hình mang ít nhất
một tính trạng lặn.
2. Ở một loài thực
vật, tính trạng màu hoa do một cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn thu được F1 gồm 75% cây hoa đỏ: 25% cây
hoa trắng. Khi cho các cây hoa đỏ F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau
thu được F2. Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình
thường.
a. Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở F2.
b. Xác định tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp trong số cây hoa đỏ ở
F2.
Câu IV (4,0 điểm)
1.
Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ? Tại sao ở các loài thực
vật có hình thức sinh sản hữu tính lại tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú hơn
so với những loài sinh sản vô tính?
2.
Một bác nông dân có hai giống cây trồng thuần chủng của
cùng một loài thực vật lưỡng tính: AAbb (quả tròn, chua) và aaBB (quả dài, ngọt). Bác muốn có được giống
cây trồng đó thuần chủng loại quả tròn, ngọt hợp với thị hiếu người tiêu dùng
nhằm tăng thu nhập. Em hãy nêu các bước để giúp bác nông dân tạo ra giống cây
như mong muốn. Biết rằng tính trạng trội là trội hoàn toàn, các cặp gen phân li
độc lập.
-
- - Hết - - -
Họ và tên thí
sinh:........................................................................ Số báo danh:.........................
(Học sinh không dùng tài liệu, cán bộ coi thi không
giải thích gì thêm)
|
|
đáp án
|
Câu |
Ý |
Nội dung trả lời |
Điểm |
||||||||
|
I. (6đ) |
1. |
- Sử dụng phép lai phân tích (cho cá thể
mang tính trạng trội đó đem lai với cá thể mang tính trạng lặn): + Nếu kết quả
phép lai là đồng tính → cá thể đó có KG đồng hợp(AA). + Nếu kết quả
phép lai là phân tính → cá thể đó có KG dị hợp(Aa). + Sơ đồ lai tóm
tắt: AA - Với thực vật lưỡng tính thì còn có thể
cho tự thụ phấn: + Nếu kết quả đời con là đồng tính → cá thể
đó có KG đồng hợp(AA). + Nếu kết quả
đời con là phân tính → cá thể đó có KG
dị hợp(Aa). + Sơ đồ lai
minh họa: AA × AA → 100%AA; Aa × Aa →
1AA : 2Aa : 1aa (3A- : 1aa). |
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 |
||||||||
|
2. |
- Cho P thuần chủng khác
nhau về một cặp tính trạng tương phản lai với nhau, nếu F1 đồng
tính, biểu hiện tính trạng của một bên (bố hoặc mẹ) thì tính trạng được biểu
hiện ở F1 là tính trạng trội; tính trạng không được biểu hiện ở F1
là tính trạng lặn. - VD: P: Hoa đỏ
- Phép lai một cặp tính
trạng (tính trạng đơn gen), đời con
có sự phân ly KH theo tỉ lệ 3:1
thì tính trạng chiếm ¾ là trội; ¼ là lặn. - VD: P: Hoa đỏ
- Phép lai một cặp tính
trạng (tính trạng đơn gen, trội hoàn
toàn), P cùng tính trạng nhưng đời con phân tính hoặc xuất hiện tính
trạng còn lại thì tính trạng ở P là tính trạng trội, tính trạng còn lại ở đời
con là lặn. (Vì lặn - VD: P: Mẹ mắt đen |
0,5 0,5 0,5 0,5
0,25 |
|||||||||
|
3. |
- Tỉ lệ mỗi loại KH ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng
hợp thành. VD: 9/16 vàng, trơn = ¾ vàng
- Tỉ lệ phân ly KH ở F2 bằng tích tỉ lệ các cặp tính trạng. VD: 9:3:3:1 = (3:1) |
1,0 0,25 0,25 0,25 |
|||||||||
|
II. (6đ) |
1. |
a. - F1 100% thân cao - F1
100% quả vàng - Từ (1) và (2) b.
3:3:1:1 = (3:1) c. -
Thân cao, quả đỏ có thể có kiểu gen - Cho thân
cao, quả đỏ lai phân tích:
![]() |
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 |
||||||||
|
2. |
- Xét phép lai với
cây 1: Tỉ lệ cây thân thấp, quả dài Quy ước gen: A: quy định thân cao là trội hoàn
toàn so với a: quy định thân thấp. B: quy định quả tròn là trội hoàn
toàn so vơi b quy định quả dài. Vì
F2 gồm 16 tổ hợp
- Xét phép lai với cây 2: Tỉ lệ cây thấp, quả dài = 12,5% = Mặt khác ở F2 có cây thân
thấp, quả dài (aabb)
hoặc: aaBb (thân thấp, quả tròn) (Nếu
chỉ nêu được 1 trong 2 kiểu gen thì chỉ đạt 0,5 điểm) - Xét phép lai với cây 3 : Tỉ lệ cây thân thấp, quả dài = 25% =
|
0,5 0,75 0,75 0,5 |
|||||||||
|
III. (4đ) |
1. |
a. Tỉ
lệ con lai ở F1 có kiểu hình thân cao, hạt vàng, nhăn: A-B-dd b. Tỉ
lệ con lai ở F1 có kiểu gen aaBbDD c. Tỉ
lệ con lai ở F1 có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen: AaBbDd d. Tỉ
lệ con lai ở F1 có kiểu hình gồm hai tính trạng trội và một tính
trạng lặn:
e. Tỉ
lệ con lai ở F1 có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng lặn:
|
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 |
||||||||
|
2. |
a.
Hoa đỏ Quy ước: gen A
quy định hoa; gen a quy định hoa trắng. - F1
thu được 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng - Tỉ lệ KG ở
F1: 1AA : 2A : 1aa Cho các cây
hoa đỏ giao phấn: F1
x F1: ( + TLKG F2: + TLKH F2: b.
Tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp trong số cây hoa đỏ ở F2 = |
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 |
|||||||||
|
IV. (4đ) |
1. |
- Biến dị tổ hợp là sự tổ
hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện KH mới ở đời con khác với bố
mẹ. - VD: P: Vàng, trơn × Vàng,
trơn F1 xuất hiện vàng, nhăn; xanh, trơn; xanh nhăn ≠ P → là
BDTH. * Thực vật sinh sản hữu tính tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú hơn vì: - Sự tạo thành cơ thể mới ở TV sinh sản
hữu tính có sự kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập trong
GF tạo ra nhiều loại giao tử có thành phần gen khác nhau; các giao tử kết hợp
ngẫu nhiên trong thụ tinh hình thành nhiều loại hợp tử có tổ hợp gen khác
nhau → nhiều kiểu hình → biến dị tổ hợp phong phú. - Sự tạo thành cơ thể mới ở TV sinh sản
vô tính theo cơ chế nguyên phân → con có kiểu gen, kiểu hình giống mẹ → ít
biến dị tổ hợp. |
0,5 0,5 0,5 0,5 |
||||||||
|
2. |
- Cho 2 giống ban đầu giao phấn với
nhau: AAbb x aaBB → F1: 100% AaBb (quả tròn, ngọt). - Cho F1 tự thụ phấn hoặc
giao phấn → F2
(sẽ có 4 loại KH khác nhau). - Chọn các cây quả tròn, ngọt ở F2
cho tự thu phấn nghiêm ngặt; theo dõi riêng từng dòng. - Nếu đời con (F3) của dòng
nào cho kết quả đồng tính (quả tròn, ngọt) → chọn dòng đó làm giống. Giống thu
được là giống quả tròn, ngọt thuần
chủng (KG: AABB). |
0,5 0,5 0,5 0,5 |
Lưu
ý: Nếu HS làm theo cách khác
đúng thì vẫn cho điểm tối đa.
.jpg)






Nhận xét
Đăng nhận xét