MỘT SỐ BÀI TẬP LAI HAI CẶP TT NÂNG CAO

 

 

MỘT SỐ BÀI TẬP LAI HAI CẶP TT NÂNG CAO

 


Chú ý:

- Cách viết giao tử:

- Xác định số loại giao tử, tỉ lệ giao tử, số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình và tỉ lệ KH:

     F1 tự thụ phấn hay giao phối cận huyết (giao phối gần)

Số cặp gen dị hợp ở F1

Số loại giao tử ở F1

Số kiểu gen ở F2

Tỉ lệ kiểu gen ở F2

Số kiểu hình ở F2

Tỉ lệ kiểu hình ở F2

1

21

31

(1 : 2 : 1)1

21

(3 : 1)1

2

22

32

(1 : 2 : 1)2

22

(3 : 1)2

3

23

33

(1 : 2 : 1)3

23

(3 : 1)3

…..

 

 

 

 

 

n

2n

3n

(1 : 2 : 1)n

2n

(3 : 1)n

 

 

 

 

 

 

 

Câu 1 (ST 06-07). Ở lúa thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp, hạt tròn trội hoàn toàn so với hạt dài. Xác định kiểu gen bố mẹ trang các trường hợp sau:

Phép lai

Bố, mẹ

Số lượng cây F1

Thấn cao, hạt tròn

Thân cao, hạt dài

Thân thấp, hạt tròn

Thân thấp, hạt dài

1

Thân cao, hạt tròn  x  thân cao, hạt dài

160

158

56

58

2

Thân cao, hạt tròn  x  thân thấp, hạt tròn

730

243

710

235

3

Thân cao, hạt tròn  x  thân thấp, hạt tròn

1300

0

1287

0

Giải

Quy ước gen:  A – Thân cao; a – Thân thấp;  B – Hạt tròn; b – Hạt dài          

a. Xét phép lai 1: Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F1 ta có:

Cao/thấp = (160 + 158)/ (56 + 58)  ≈ 3/1  ->  P :  Aa  x    Aa

Tròn/dài = (160 + 56)/ (158 + 58)  ≈ 1/1  ->  P :  Bb  x    bb

Kết hợp 2 cặp tính trạng lại ta có phép lai   P:   AaBb  x  Aabb                             

b. Xét phép lai 2:  Cách làm tương tự xác định được KG  P là:   AaBb x  aaBb                           

c. Xét phép lai 3:   Cao/thấp = 1/1 ->  P: Aa x  aa

                      Hạt tòn 100% ->  P: BB  x  BB  hay  BB  x   Bb

Kết hợp 2 cặp tính trạng ta có KG ở P là 3 trường hợp

TH1:     AaBB x  aaBB  ;  TH2:     AaBB x  aaBb  ;  TH3:     AaBb x  aaBB                                                                           

Câu 2 (ST 07-08):ở người tính trạng mắt nâu (A), mắt xanh (a), tóc quăn (B), tóc thẳng (b). Hai cặp gen phân li độc lập>

a. Bố mắt nâu, tóc quăn; mẹ mắt xanh tóc thẳng con cái của họ sẽ như thế nào?

b. Một cặp vợ chồng sinh được một người con có kiểu hình hoàn toàn khác họ về 2 tính trạng trên.

- Cho biết kiểu gen, kiểu hình của cặp vợ chồng và người con đó. Theo lí thuyết hãy xác định người con đó chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

- Nếu cặp vợ chồng đó hi vọng sinh những đứa con giống họ thì hi vọng của họ đạt tỉ lệ bao nhiêu?

Giải

a. Bố có KG  AABB hoặc AaBB hoặc  AABb hoặc AaBb mẹ có KG aabb  

Có 4 trường hợp:  AABB x aabb hoặc  AaBB x aabb hoặc  AABb x aabb hoặc AaBb x aabb

Viết sơ đồ lai và xác đinh kết quả mỗi sơ đồ lai  

b. – Người có KH hoàn toàn khác P về 2 tính trạng chỉ khi P có KH trội 2 tính trạng con có 2 KH lặn cả 2 tính trạng mắt xanh, tóc thẳng có KG aabb  -> P dị hợp cả 2 cặp gen AaBb. Theo lí thuyết con chiếm tỉ lệ 1/16

- Hi vọng đạt tỉ lệ 15/16 trong đó: giống 2 tính trạng 9/16; giống màu mắt 3/16; giống dạng tóc 3/16   

 

Câu 3(ST 07-08): Cho 1 cây lúa giao phấn với 3 cây khác:

-         Với cây 1: được thế hệ lai 384 cây trong đó có 23 cây thân thấp, hạt dài.

-         Với cây 2: được thế hệ lai 432 cây trong đó có 55 cây thân thấp, hạt dài.

-         Với cây 3: được thế hệ lai 328 cây trong đó có 81 cây thân thấp, hạt dài.

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và nằm trên các NST khác nhau. Tương phản với tính trạng thân thấp, hạt dài là tính trạng thân cao, hạt tròn.

Biện luận và lập sơ đồ lai cho từng phép lai trên.

Giải

- TH 1: Cây thấp, hạt dài F1 chiếm 1/16 -> có 16 tổ hợp được hình thành, mỗi cơ thể P tạo 4 loại giao tử -> P dị hợp tử 2 cặp gen. Sơ đồ lai:  AaBb  x   AaBb

- TH 2: Cây thấp, hạt dài F1 chiếm 1/8 -> có 8 tổ hợp được hình thành, cây ban đầu cho 4 loại giao tử -> cây 2 cho 2 loại giao tử, trong đó có giao tử ab nên có KG Aabb hoặc aaBb. Sơ đồ lai :  P:  AaBb x Aabb hay   AaBb x  aaBb

- TH 3: Cây thấp, hạt dài F1 chiếm 1/4 -> có 4 tổ hợp được hình thành, cây ban đầu cho 4 loại giao tử -> Nên cây thứ 3 cho 1 loại giao tử ab, nên có KG aabb. Sơ đồ lai P:   AaBb  x  aabb

 

Câu 4: (ST 08-09) ở chuột tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng; tính trạng lông xù là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trơn(2 cặp tính trạng này di truyền độc lập). Cho 1 chuột đực lông đen, xù lai với 3 chuột cái thu được kết quả như sau:

-         Trường hợp 1: F1 phân li theo tỉ lệ 3:3:1:1

-         Trường hợp 2: F1 phân li theo tỉ lệ 3:1

-         Trường hợp 3: F1 toàn lông đen, xù

Xác định kiểu gen của P cho mỗi trường hợp?

Giải

Quy ước: A- Đen; a – trắng;   B – xù;    b – trơn

- TH1: Tỉ lệ KH là :   3:3:1:1  =  (3:1)(1:1)    => P:  AaBb  x   Aabb

                                       Hoặc =  (1: 1)(3:1)   => P:  AaBb  x   aaBb

Kết hợp lại ta có: Chuột đực có KG AaBb; chuột cái có KG Aabb hay aaBb

- TH2:  Tỉ lệ KH là  3 : 1  =  (3:1) 100%       => P:  AaBb  x   AaBB

                                 Hoặc =  100%(3:1)       => P:  AaBb  x   AABb

-> Chuột đực có KG AaBb, chuột cái có KG AABb hay  AaBB

- TH3: Tỉ lệ KH 100% đen, xù; mà chuột đực có KG là AaBb, nên chuột cái có KG là AABB

 

Câu 5: (ST 09-10)

Ở người da đen (A) là trội so với da trắng (a), tóc quăn (B) là trội so với tóc thẳng (b). Hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng phân li độc lập với nhau.

Một cặp vợ chồng có thể sinh ra con có KH da trắng, tóc thẳng khác họ về hai cặp tính trạng hi vọng sinh ra những đứa con gống họ ít nhất về một cặp tính trạng nói trên là bao nhiêu phần trăm?

Giải

   Con kiểu hình da trắng, tóc thẳng có kiểu gen aabb -> Bố và mẹ đều cho giao tử ab. Mà bố và mẹ lại có kiểu hình khác con về hai cặp tính trạng đó   -> Bố và mẹ đều có kiểu hình da đen, tóc quăn và có kiểu gen AaBb.

Sơ đồ lai:  P :      AaBb (da đen, tóc quăn)   x      AaBb (da đen, tóc quăn)

 => Con có 1 tính trạng giống P là: 6/16.100% = 37,5% : Trong đó giống màu da = giống hình dạng tóc là 18,75%.

Con có 2 tính trạng giống P là: 9/16. 100% = 62,5% :

 

Câu 6: (ST 10-11) Ở người tính trạng tóc xoăn trội hoàn toàn so  với tính trạng tóc thẳng, mắt đen trội hoàn toàn so với mắt xanh. Các gen này nằm trên các cặp NST khác nhau.

a. Để sinh ra thế hệ con có 4 kiểu hình: Tóc xoăn, mắt đen; tóc xoăn, mắt xanh; tóc thẳng, mắt đen; tóc thẳng, mắt xanh thì bố mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào? Lập lai.

b. Để con sinh ra toàn tóc xoăn, mắt đen thì bố mẹ có kiểu gen kiểu hình như thế nào?

Giải

a. Quy ước:       A – tóc xoăn;       a – tóc thẳng

B – mắt đen;        b – mắt xanh

Con có 4 KH là tóc xoăn, mắt đen có KG là A-B- ; tóc xoăn, mắt xanh có KG là A-bb-; tóc thẳng, mắt đen có KG là aaB-; tóc thẳng, mắt xanh có KG là aabb.

-> Bố, mẹ đều cho giao tử ab và 1 bên bố hoặc mẹ cho giao tử AB hay 1 bên cho giao tử Ab và bên còn lại cho aB . Xảy ra các trường hợp sau:

TH 1:     P :   AaBb (xoăn, đen)  x     AaBb (xoăn, đen)

TH 2:     P :   AaBb (xoăn, đen)  x     Aabb (xoăn, xanh)

TH 3:     P :   AaBb (xoăn, đen)  x     aaBb (thẳng, đen)

TH 4:     P :   AaBb (xoăn, đen)  x     aabb (thẳng, xanh)

TH 5:     P :   aaBb (thẳng, đen)  x     Aabb (xoăn, xanh)

Sơ đồ lai cho 5 trường hợp: HS làm

b. Để sinh ra con toàn tóc xoăn, mắt đen => 1 bên bố hoặc mẹ cho ít nhất 1 loại giao tử AB duy nhất, có KG là AABB (tóc xoăn, mắt đen). Xảy ra các trường hợp sau:

TH 1:   P :  AABB (xoăn, đen)    x   AABB (xoăn, đen)

TH 2:   P :  AABB (xoăn, đen)    x   AABb (xoăn, đen)

TH 3:   P :  AABB (xoăn, đen)    x   AaBB (xoăn, đen)

TH 4:   P :  AABB (xoăn, đen)    x   AaBb (xoăn, đen)

TH 5:   P :  AABB (xoăn, đen)    x   AAbb (xoăn, xanh)

TH 6:   P :  AABB (xoăn, đen)    x   aaBB (thẳng, đen)

TH 7:   P :  AABB (xoăn, đen)    x   Aabb (xoăn, xanh)

TH 8:   P :  AABB (xoăn, đen)    x   aaBb (thẳng, đen)

TH 9:   P :  AABB (xoăn, đen)    x   aabb (thẳng, xanh)

TH 10:  P :  AAbb (xoăn, xanh)   x   aaBB (thẳng, đen)

TH 11:  P :  AABb (xoăn, đen)    x   AaBB (xoăn,đen)

TH 12:  P :  AAbb (xoăn, xanh)   x   AaBB (xoăn,đen)

 

Câu 7: (ST 12-13)

     Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn và gen b quy định quả bầu dục. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

a) Viết các kiểu gen quy định cây thân cao, quả tròn và cây thân thấp, quả bầu dục.

b) Các cây nói trên thực hiện giảm phân bình thường cho ra những loại giao tử nào? Từ đó hãy nêu công thức tổng quát tính số loại giao tử của cơ thể có chứa n cặp gen dị hợp.

c) Cho 1 cây P dị hợp về 2 cặp gen với KH thân cao, quả tròn  giao phấn với 1 cây P còn lại có KG và KH như thế nào để F1 có 8 tổ hợp giao tử? Giải thích và lập sơ đồ lai minh họa.

d) Từ dạng cà chua có 2 cặp gen dị hợp (kiểu gen AaBb), người ta muốn tạo ra giống cà chua có hai cặp gen trội thuần chủng (kiểu gen AABB). Hãy trình bày các bước để tạo ra giống cà chua đó. 

Giải

a. Các kiểu gen quy định cây thân cao quả tròn và cây thân thấp quả bầu dục:

AABB; AABb; AaBB; AaBb; aabb

b. Các cây nói trên thực hiện giảm phân bình thường cho ra những loại giao tử:                        

Kiểu gen

Số cặp gen dị hợp

Loại giao tử

Công thức

AABB

0

1(AB)

20

aabb

0

1(ab)

20

AABb

1

2(AB và Ab)

21

AaBB

1

2(AB và aB)

21

AaBb

2

4(AB; Ab; aB và ab)

22

 

n

 

2n

c. cây P dị hợp về 2 cặp gen với kiểu hình thân cao, quả tròn có kiểu gen AaBb tạo được 4 giao tử: AB, Ab, aB, ab

             F1 có 8 tổ hợp = 4 giao tử x 2 giao tử

       1 cây P còn lại phải tạo 2 giao tử         cây P còn lại có kiểu gen: 

        AABb, aaBb, AaBB, Aabb.

           Có 4  phép lai xảy ra

P: AaBb    x   AABb;   P: AaBb   x   AaBB

P: AaBb    x   aaBb  ;   P: AaBb   x   Aabb.

           Sơ đồ lai: ...........

d. Các bước tiến hành:

Bước 1: Cho cây cà chua dị hợp 2 cặp gen này tự thụ phấn thu được 9 cây cà chua có 2 tính trạng trội trong đó có 1 cây thuần chủng cả 2 cặp gen.

Bước 2: Gieo 9 cây có 2 tính trội thành 9 dòng riêng biệt rồi cho tự thụ phấn và chọn dòng không phân tính ta được giống có 2 tính trội thuần chủng.

Câu 8: Thế hệ bố mẹ có các kiểu gen AABB; aabb. Em hãy trình bày phương pháp tạo cơ thể có kiểu gen AAbb. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn.

Giải

Cho lai hai cơ thể bố, mẹ có kiểu gen AABB, aabb với nhau được thế hệ F1

                     P:   AABB x aabb   F1:  100% AaBb

- Để có kiểu gen AAbb cần thực hiện phép lai giữa các cá thể F1 với nhau, từ đó phân tích kết quả F2 xác định cá thể có kiểu gen cần tạo

- Cho F1 lai với nhau:  AaBb x AaBb được thế hệ F2 có tỷ lệ kiểu hình:

               9A-B-: 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

- Kiểu hình 3A-bb  có hai kiểu gen: AAbb và Aabb

- Vì vậy để chọn ra kiểu gen AAbb thì cần thực hiện phép lai phân tích:

 Cho  các cá thể có kiểu hình A- bb lai với cá thể có kiểu hình mang tính trạng lặn aabb, rồi theo dõi riêng rẽ kết quả của từng cặp lai:

- Ở  cặp lai nào mà con lai đồng tính 100% A-bb thì cá thể A-bb đó có kiểu gen AAbb:            P:  AAbb x aabb 100% Aabb

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 9. Hai cơ thể P đều có KG AaBbDDEe lai với nhau. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen có quan hệ trội lặn hoàn toàn và phân ly độc lập. Hãy xác định:

a) Tỉ lệ KG AabbDDee ở F1 .

b) Tỉ lệ KG A-BbD-E- ở F1 .

Giải: a) Tỉ lệ KG AabbDDee ở F1  1/2Aa x 1/4bb x 1DD x 1/4ee =  1/32 AabbDDee.

b) Tỉ lệ KG A-BbD-E- ở F1 là:  3/4A- x 1/2Bb x 1D- x 3/4E- =  9/32 A-BbD-E-

 

Câu 10. Ở đậu Hà Lan thân cao (A), thân thấp(a), quả không có ngấn (B), quả có ngấn (b), hạt màu vàng (C), hạt xanh (c), hạt trơn (D), hạt nhăn(d). ở P:  AABBCCDD  x   aabbccdd , thu được F1 và cho F1 tự thụ phấn thu được F2 . Xác định:

1) Số loại kiểu gen có thể có ở F2 .

2) Số loại kiểu gen có kiểu hình lặn về cả 4 cặp tính trạng ở F2 .

3) Tỉ lệ kiểu gen có kiểu hình lặn về cả 4 cặp tính trạng ở F2 .

4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về tất cả các gen ở F2 .

4) Tỉ lệ kiểu AaBBccDd ở F2 .

5) Số loại kiểu hình ở F2 .

6) Tỉ lệ KH mang 3 tt trội và 1 tính trạng lặn hình dạng hạt .

7) Tỉ lệ kiểu hình ở F2 .

8) Số kiểu gen đồng hợp có kiểu hình trội về cả 4 cặp tính trạng ở F2 .

9) Trả lời các câu hỏi trên nếu phép lai ở P: AAbbCCdd  x  aaBBccDD .

Giải

Theo bài ra ta có: kiểu gen F1 AaBbCcDd (cao, có ngấn, vàng, trơn)

Chú ý: Sử dụng nhân xác suất từng cặp gen => Kết quả chung

1) Số loại kiểu gen có thể có ở F2 là:   34 =  81

2) Số loại kiểu gen có kiểu hình lặn về cả 4 cặp tính trạng ở F2 là:  1 (aabbccdd)

3) Tỉ lệ kiểu gen có kiểu hình lặn về cả 4 cặp tính trạng ở F2 là:  ¼ x ¼ x ¼ x ¼  = 1/256

4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về tất cả các gen ở F2 là:  (1/2)4  =  1/256

4) Tỉ lệ kiểu AaBBccDd ở F2 là:  2/4 x 1/4 x 1/4 x 2/4   =  4/256  =  1/64

5) Số loại kiểu hình ở F2 là:  24  =  16

6) Tỉ lệ KH mang 3 tt trội và 1 tính trạng lặn hình dạng hạt là: ¾ x ¾ x ¾ x ¼  = 27/256

7) Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:  (3 : 1)4

8) Số kiểu gen đồng hợp có kiểu hình trội về cả 4 cặp tính trạng ở F2 là: 1 (AABBCCDD)

9) Trả lời các câu hỏi trên nếu phép lai ở P: AAbbCCdd  x  aaBBccDD là: Kết quả như trên. Vì ở F1 cũng có KG  AaBbCcDd

 

Câu 11. Một phụ nữ dị hợp tử 5 cặp gen và đồng hợp 3 cặp gen.

a) Bà ta có thể tạo ra bao nhiêu loại tế bào trứng khác nhau.  25  =  32

b) Nếu người chồng có các cặp gen như vợ thì có bao nhiêu loại kiểu gen có thể có ở đời con.

35  =  243

 

Câu 12.  Ở đậu chó có 3 cặp gen Aa, Bb, Dd . Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và phân ly độc lập, các gen kí hiệu bằng chữ hoa là trội so với các gen kí hiệu chữ thường. Hãy xác định:

1. Tỉ lệ giao tử ABD từ cá thể AaBbDd    1/8

2. Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AABBDd   1/2

3. Tỉ lệ loại hợp tử AABBDD từ phép lai AaBbDd  x  AaBbDd     1/64

4. Tỉ lệ hợp tử AABBdd từ phép lai aaBBdd  x  AAbbDD        không có

5. Tỉ lệ loại kiểu hình A- B- D- từ phép lai AaBbDd  x  AaBbdd      ¾  x  ¾  x 1  = 9/16

6. Tỉ lệ loại kiểu hình A- B- D- từ phép lai aabbDD  x  AABBdd    100%

7. Tỉ lệ loại kiểu hình aaB- D- từ phép lai AaBbDD  x  AaBbdd     3/16

8. Tỉ lệ loại kiểu hình aabbdd từ phép lai AaBbDd  x  AaBbDd       1/64

9. Tỉ lệ loại kiểu hình aabbdd từ phép lai AaBbDd  x  aabbDd        1/16  

10. Tỉ lệ loại kiểu hình aabbdd từ phép lai aaBbDd  x  AaBbDd      1/32

 

Câu 13: Ở đậu Hà Lan, tính trạng thân cao là trội (A) so với tính trạng thân thấp (a), tính trạng hạt màu vàng là trội (B) so với trính trạng hạt màu xanh (b), tính trạng quả có ngấn trội (C) so với tính trạng quả không ngấn, tính trạng hạt trơn là trội (D) so với tính trạng hạt nhăn (d). Tính tỉ lệ cá thể:

a)     Biểu hiện tất cả tính trạnh trội.

b)    Biểu hiện tất cả tính trạnh lặn.

c)     Kiểu hình giống bố.

d)    Kiểu gen giống bố.

e)     Dị hợp tử về tất cả các gen.

Giải

Sử dụng nguyên tắc nhân xác suất:( 2,5 điểm)

a)     (3/4)A- x (1/2)B- x (1)C- x(3/4)D- = 9/32

b)    Không có ( vì tất cả các cá thể đều có KG: Cc ,không cá thể nào có KG: cc)

c)     (3/4)A- x (1/2)bb  x (1)C- x(3/4)D- = 9/32

d)    Không có ( vì tất cả các cá thể đều có KG: Cc ,không cá thể nào có KG: cc)

e)     (1/2)Aa  x (1/2)Bb  x(1)Cc  x (1/2)Dd = 1/8

 

Nhận xét

🔥Hot:

Binđen Mất Bình Tĩnh là tiêu điểm nổi bật

Phần I: Lý thuyết nhiễm sắc thể

Phần ii : LÝ THUYẾT NHIỄM SẮC THỂ