ÔN TẬP LÝ THUYẾT – BÀI TẬP LAI
ÔN TẬP LÝ THUYẾT – BÀI TẬP LAI
Phần I. Lý thuyết
Câu 1. a) phép lai
phân tích là gì? Mục đích của phép lai phân tích là gì?
b) Phép lai phân tích được sử dụng
trong chọn giống để làm gì? Vì sao?
c) Vì sao trong phép lai phân tích,
nếu kết quả phép lai có hiện tượng đồng
tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, nếu có hiện tượng phân tính thì cá thể mang tính
trạng trội có kiểu gen dị hợp?
d. Vì sao thông thường các tính trạng
trội là các tính trạng tốt còn các tính trạng lặn là các tính trạng xấu? Nêu ý
nghĩa của tương quan trội lặn.
e)Vì sao không nên dùng cơ thể lai F1 để làm giống?
Giải
a) SGK
b) - Phép lai phân tích được sử dụng trong sản xuất để kiểm tra độ thần chủng của
giống. Vì: Nếu giống không thuần chủng (Aa) diến ra sự phân li tính trạng,
trong đó xuất hiện các tính trạng xấu làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng.
c) - Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể
có tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn. Cơ thể mang tính trạng lặn
chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn (a). Loại giao tử này không quyết định
được kiểu hình ở đời con lai. Quyết định kiểu hình ở đời con lai là giao tử của
cơ thể mang tính trạng trội.
- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một
kiểu hình thì cơ thể mang tính trạng trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải
có kiểu gen đồng hợp: AA x
aa →
Aa
- Nếu đời con lai có hiện
tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể
mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó là dị hợp
tử:
Aa x aa →
Aa : aa
d) Các tính trạng trội bao giờ cũng được biểu hiện
ra kiểu hình. Vì vậy nếu là các tính trạng xấu sẽ bị đào thải ngay. Các tính
trạng lặn chỉ thể hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp, ở trạng thái dị
hợp nó không được thể hiện vì gen lặn bị gen trội lấn át, vì vậy tính trạng lặn
khó bị đào thải. Đó là lí do khiến các tt trội thường là các tính trạng tốt.
Câu 2. Muốn xác định được kiểu gen của
cơ thể mang tính trạng trội ta phải làm gì? Nếu không dùng phép lai phân tích
thì ở thực vật có thể sử dụng thí nghiệm lai nào để xác định cơ thể có kiểu
hình trội có kiểu gen là đồng hợp hay dị hợp?
Giải
- Muốn xác định KG của cá thể mang tt trội thì
chúng ta thực hiện phép lai phân tích
- Nếu không dùng phép lai phân tích thì ở thực vật
có thể cho chúng tự thụ phấn:
+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể
mang tt trội có kiểu gen là đồng hợp
+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể
mang tt trội có kiểu gen là dị hợp
Ví dụ: P: AA (Hoa đỏ) x AA (hoa đỏ) P: Aa (Hoa đỏ) x Aa (Hoa đỏ)
G: A A G: A;
a A; a
F1: AA(Hoa đỏ) F1: 1AA : 2Aa
: 1aa
3
Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
Câu 3. Nêu nội dung quy luật phân li
độc lập? Vì sao quy luật phân li độc lập lại giải thích được nguyên dẫn tới sự
đa dạng của giới sinh vật?
Giải
- Nội dung quy luật phân ly độc lập: SGK
- Vì quy
luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến
dị tổ hợp là do sự phân li độp lập của các cặp gen trong quá trình phát sinh
giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh, đã tạo ra ở đời con vô số
các kiểu gen khác nhau nên sẽ có kiểu hình khác nhau
Câu 4. Ý nghĩa của tương quan
trội – lặn?
Giải:
Tương quan trội lặn là hiện tượng
phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy,
trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về
cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao.
Câu 5. Biến dị tổ hợp? Vì sao ở
những loài sinh sản giao phối biến dị phong phú?
Giải
- BDTH: SGK
- Vì: + Do có sự phân li độc lập
và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra
nhiều loại giao tử.
+ Các giao tử này được tổ hợp lại
khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau, làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
+ Ở những loài sinh sản vô tính
không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh. Cơ thể con được
hình thành từ một phần hay 1 nhóm tế bào
của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ hể mẹ ban đầu.
Câu 6.
- Nội dung của quy luật phân li:
trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền
phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
- Ý nghĩa của quy luật phân tính:
+ Xác định được các tính trạng
trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa
kinh tế cao.
+ Trong sản xuất , để tránh sự
phân li tính trạng diễn ra,trong đó xuât hiện tính trạng xấu, ảnh hưởng tới
phẩm chất và năng suất của vật nuôi và cây trồng, người ta cần kiểm tra độ
thuần chủng của giống.
Câu 7.
- Điều kiện nghiệm đúng của quy
luật phân li:
+ P thuần chủng về cặp tính trạng
đem lai
+ Tính trạng trội phải trội hoàn
toàn
+ Số lượng cá thể đem phân tích
phải lớn
+ Các NST phân li bình thường
trong quá trình giảm phân.
- Điều kiện nghiệm đúng của quy
luật phân li độc lập :
+ P thuần chủng về cặp tính trạng
đem lai
+ Tính trạng trội phải trội hoàn
toàn
+ Số lượng cá thể đem phân tích
phải lớn
+ Các cặp gen nằm trên các cặp
NST tương đồng khác nhau.
+ Các NST phân li bình thường
trong quá trình giảm phân.
Câu 8. So sánh quy luật phân li với quy
luật phân li độc lập.
Giải
* Giống nhau:
- Đều là quy luật phản ánh
sự di truyền các tính trạng.
- Đều dựa trên cơ chế: Sự
phân li của các cặp gen trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp của các giao tử
trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử
- F2 có sự phân
li tính trạng.
- Đều giống nhau về điều
kiện nghiệm đúng:
+ Số lượng cá thể phải đủ lớn
+ Gen nằm trên NST thường
+ Thế hệ xuất phát phải thuần chủng về cặp
tính trạng tương phản
+ Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn.
- F1 có kiểu
gen dị hợp
- F2 có sự phân
li tính trạng
* Khác nhau:
|
Quy luật phân li |
Quy luật phân li độc lập |
|
- Là quy luật phản ánh sự di truyền của một cặp tính trạng. - F1 dị hợp 1 cặp gen tạo ra 2 loại giao tử. - F2 xuất hiện 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. - F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen - F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp |
- Là quy luật phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng. - F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra 4 loại giao tử. - F2 xuất hiện 16 tổ hợp với
4 loại kiểu hình 9 kiểu gen. - F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1 - F2 xuất hiện biến dị tổ hợp |
Phần II. Bài tập
Chú ý: Một quần thể
đều có KG Aa tự thụ phấn ở TV (giao phối gần ở ĐV) qua n thế hệ thì
+ Tỉ lệ kiểu gen Aa là (1/2)n
+ Tỉ lệ kiểu gen AA = tỉ lệ kiểu gen aa = (1 – (1/2)n) : 2
Câu 1. a) Ở thế hệ ban đầu (I0) của một giống cây trồng có 100% kiểu
gen Aa. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp (I4) thì tỉ lệ các kiểu
gen sẽ như thế nào?
b) Viết công thức tổng quát để tính tỉ lệ các kiểu gen
khi tự thụ phấn liên tiếp n thế hệ. Cho biết tỉ lệ kiểu gen thế hệ ban đầu là
100%Aa.
c) Người ta vận dụng phép lai tự thụ phấn ở thực vật và
giao phối cận huyết ở động vật trong chọn giống nhằm mục đích gì?
Giải
a) Tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ I4
là: 0,0625AA: 0,46875Aa: 0,46875aa.
Aa: (1/2)4 = 0,0625 ; AA: (1 – 0,0625)/2 = 0,46875 ; aa: (1 –
0,0625)/2 = 0,46875
b) AA:
; Aa:
; aa: ![]()
c) - Củng cố và duy
trì một số tính trạng mong muốn ở trạng thái ĐHT
- Đánh giá kiểu gen
từng dòng, tạo dòng thuần chủng để lai khác dòng tạo ưu thế lai.
- Phát hiện các gen xấu để loại ra
khỏi quần thể.
Câu 2. Ở 1 loài thực vật tự thụ phấn bắt buộc, gen A- than cao,
a – than thấp. Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen là 50%AA : 50%Aa. Tính tỉ lệ
cây than cao ở thế hệ thứ 5?
Giải
- Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen là 50%AA : 50%Aa = 1/2AA :
1/2Aa
- 1/2AA tự thụ phấn qua 5
thế hệ = 1/2AA
- 1/2Aa tự thụ phấn qua 5
thế hệ: + KG Aa =1/2 x (1/2)5 = = 1/64
+ KG AA = aa = 
=> Tỉ lệ cây thân cao ở thế hệ thứ 5 là: 1/2 + 1/64 +
31/128 =
97/128
Câu 3. Ở đậu Hà Lan, gen A- hạt vàng, a- hạt xanh. Cho cây mọc
từ hạt vàng thuần chủng thụ phấn với cây mọc từ hạt xanh. Xác định tỉ lệ hạt
trên cây F1 và F2 . Biết đậu Hà Lan tự thụ phấn khá
nghiêm ngặt.
Giải
- Hạt trên cây F1 là thế hệ F2 , hạt trên
cây F2 là thế hệ F3
- SĐL: P: AA (hạt vàng) X
aa (hạt xanh)
G: A a
F1: 100% Aa (hạt vàng)
F1 x
F1 : Aa x Aa
GF1: A ,
a A , a
F2
: 1/4 AA : 2/4
Aa :
1/4 aa
F2
x F2 => F3 : 1/4 AA
: 2/4 (1/4 AA : 2/4 Aa
: 1/4 aa) : 1/4 aa
= 1/4 AA
: 1/8 AA : 1/4 Aa
: 1/8 aa : 1/4 aa
= 3/8 AA :
2/8 Aa : 3/8 aa => 5 vàng : 3 xanh
- Tỉ lệ hạt trên cây F1 là: 3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh
- Tỉ lệ hạt trên cây F2 là: 5/8 hạt vàng : 3/8 hạt xanh
Câu 4. (GVG sơ tỉnh NA -13).
Ở ruồi giấm gen V quy định cánh dài, gen v
quy định cánh cụt. Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối với nhau được F1
có tỷ lệ 1 ruồi cánh dài: 1 ruồi cánh cụt. Tiếp tục cho ruồi F1 giao
phối với nhau thì ở F2 thống kê kết quả thu được tỷ lệ 9 cánh cụt: 7
cánh dài.
Biện
luận và viết sơ đồ lai từ P ---> F2 .
Giải
* Biện luận và viết sơ đồ lai:
- F1 có tỷ lệ KH: 1: 1 ---> P: Vv x vv
- Sơ đồ lai P: Vv(cánh dài) x vv(cánh cụt)
G: V, v v
F1: 1Vv(cánh dài) :
1vv(cánh cụt)
-Tỉ lệ giao tử F1 là: V: v = 1:
3
- Cho F1 giao phối: Tỷ lệ KG ở F2 là: (1V: 3v) x (1V:
3v)= 1VV: 6Vv: 9vv
Tỷ lệ KH ở F2
là: 7 ruồi cánh dài : 9 ruồi cánh cụt
Câu 5. Cho một cây
F1 giao phấn với 2 cây khác.
- Cây thứ 1 thu được 2240 cây, trong
đó có 280 cây hạt xanh, dẹp.
- Cây thứ 2 thu được 2160 cây, trong
đó có 135 cây hạt xanh, dẹp.
Cho biết 2 tính
trạng tương phản là hạt vàng và hạt tròn, mỗi gen quy định 1 tính trạng và năm
trên 1 NST. Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai cho các trường hợp trên.
Giải
a) Xét phép lai 2:
- Tỉ lệ cây hạt xanh, dẹp ở F2
là: 135/2160 =
1/16
-> Tỉ lệ này là di truyền theo quy
luật phân ly độc lập của Menđen
-> Tình trạng hạt vàng, trơn là
trội hoàn toàn so với hạt xanh, dẹp.
Quy
ước: A – vàng; a – xanh;
B – trơn; b – dẹp.
Phép lai
F1 là : AaBb x
AaBb
Sơ đồ
lai:
b) Xét phép lai 1:
- Tỉ lệ cây hạt xanh, dẹp ở F2
là: 280/2240 =
1/8
-> Cây F1 có kiểu gen AaBb, nên cây
thứ 2 cho 2 loại giao tử phải có giao tử ab, có kiểu gen Aabb hoặc aaBb
-> Có 2 trường hợp:
TH1: AaBb
x Aabb
TH1: AaBb
x aaBb
Câu 6. Cho F1 tự thụ phấn thu được 4 kiểu hình ở F2.
Do sơ suất của việc thống kê, người ta chỉ còn ghi được số liệu của 2 loại kiểu
hình cây cao, hạt dài và cây thấp, hạt tròn đều chiếm tỷ lệ 18,75%. Cho biết
mỗi gen trên 1 nhiễm sắc thể, quy định một tính trạng.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đền F2.
Giải
Theo bài ra Cao, dài = thấp, tròn =
18,75% = 3/16 --> F2 thu được 16 kiểu tổ hợp giao tử
à F1 cho 4
loại giao tử à F1
dị hợp tử 2 cặp gen,
à mà bài ra cho mỗi
cặp gen nằm trên 1 cặp NST, quy định một tính trạng àBài tập đúng với ĐL
PLĐL của MenĐen
à F2 có tỷ
lệ kiểu hình là 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb à Loại kiểu hình có tỷ
lệ là 3/16 sẽ mang 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn à có 2 khả năng:
- TH 1: Cây cao là tính trạng trội, hạt dài là tính trạng
lặn à Ta có quy
ước:
A: Cao ; a: Thấp; B: Tròn ; b: Dài
à F1 AaBb
(Cao Tròn) x AaBb (Cao tròn) Sơ đồ lai
- TH 2: Cây cao là tính trạng lặn, hạt dài là tính trạng
trội
à Quy ước: A: thấp; a: Cao
; B: Dài ; b: Tròn
à F1 AaBb
(Thấp, dài) x AaBb(Thấp, dài) Sơ đồ lai
Câu 7.
a) Thế nào là tính trạng, cặp tính
trạng tương phản? Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi
thực hiện các phép lai?
b) Theo quan điểm của Menđen, các nhân
tố di truyền tồn tại và vận động như thế nào?
Giải
a) - Tính trạng: Là những đặc điểm về
hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
- Cặp tính trạng tương phản: Là hai
trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng.
Menđen chọn các cặp tính trạng tương
phản, vì:
- Trên cơ thể sinh vật có rất nhiều các
tính trạng không thể theo dõi và quan sát hết được
- Khi phân tích các đặc tính sinh vật
thành từng cặp tính trạng tương phản sẽ thuận tiện cho việc theo dõi sự di
truyền của các cặp tính trạng và đánh giá chính xác hơn.
b) - Nhân
tố di truyền là loại vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào và quy định nên
tính trạng của cơ thể sinh vật.
- Trong tế
bào nhân tố di truyền (NTDT) luôn tồn tại thành từng cặp nhưng
không trộn lẫn vào nhau.
- Trong
quá trình phát sinh giao tử các NTDT trong cặp nhân tố di truyền phân li về
giao tử, các cặp NTDT phân li độc lập nhau.
- Trong quá trình thụ tinh, sự
kết hợp giữa giao tử của bố với giao tử của mẹ đã đưa đến sự tổ hợp lại các cặp
nhân tố di truyền
Câu 8.
a) Menđen làm thí nghiệm lai một
cặp tính trạng đã rút ra được quy luật phân li hay còn gọi là quy luật giao tử
thuần khiết. Em hãy cho biết nội dung của quy luật đó?
b) Để giải thích kết quả thí
nghiệm lai một cặp tính trạng, Menđen cho rằng mỗi tính trạng trên cơ thể do
một cặp nhân tố di truyền (sau này gọi là gen) quy định. Hãy dùng thuyết di
truyền nhiễm sắc thể giải thích kết quả thí nghiệm này?
Giải
a) Nội dung của quy
luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong
cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ
thể thuần chủng của P.
b) Giải thích thí
nghiệm:
- Trong tế bào, các
nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, do đó gen cũng tồn tại thành
từng cặp alen (cặp gen tương ứng), nghĩa là mỗi nhiễm sắc thể trong cặp tương
đồng mang một alen của cặp gen tương ứng.
- Trong giảm phân, sự
phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa cặp alen (trong thí nghiệm kí
hiệu là A và a), dẫn đến sự phân li của cặp alen do đó 2 loại giao tử được tạo
ra ở F1 có tỉ lệ 1 : 1 (1 A : 1 a)
- Trong thụ tinh, các
giao tử đực và cái tổ hợp tự do với nhau, khôi phục lại cặp nhiễm sắc thể tương
đồng
khôi phục lại cặp gen tương ứng.
- Ở F1 mang kiểu gen dị hợp có cả hai gen A
và a, nhưng gen trội A lấn át hoàn toàn gen lặn a nên chỉ biểu hiện kiểu hình
trội. Ở F2 cho tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn. (HS có thể viết sơ đồ
lai cho ý này
Câu 9. a) Ở một loài thực vật, với hai gen alen A và a,
khởi đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục kết
quả kiểu gen AA, aa và Aa sẽ chiếm tỷ lệ là bao nhiêu?
b) Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá
nhưng phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống?
Giải
a) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục:
- TLKG : AA = aa = 37,5%
- TLKG : Aa = 25%
b) Phương pháp này vẫn được dùng
trong chọn giống vì:
- Người ta dùng các phương pháp
này để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận
lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi
quần thể.
- Đây là một biện pháp trung gian để chuẩn
bị lai khác dòng tạo ưu thế lai.
Câu 10.
a) Nội dung cơ bản của phương pháp phân
tích thế hệ lai của Menden gồm những điểm nào?
b) Biến dị tổ hợp là gì? Biến dị tổ hợp
được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Tại sao?
Giải
a) Nội dung cơ bản của phương pháp phân
tích thế hệ lai của Menden gồm những điểm nào?
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc
một số cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng
cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số
liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
b) Biến dị tổ hợp là gì? Biến dị tổ hợp
được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Tại sao?
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính
trạng đã có ở bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác bố mẹ.
- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở những loài
sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối)
- Sinh sản hữu tính được thực hiện bằng
con đường giảm phân tạo giao tử và thụ tinh có xảy ra phân li độc lập, tổ hợp
tự do và trao đổi đoạn giữa các NST đã tạo ra nhiều loại giao tử, nhiều loại
hợp tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượng.
.jpg)
Nhận xét
Đăng nhận xét