Phần 3 : BÀI TẬP

 

Phần 3 :  BÀI TẬP


 

Câu 1:

a. Có 10 hợp tử cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường nội bào 2480 NST đơn. Trong các tế bào con tạo thành, số NST mới hoàn toàn được tạo ra từ nguyên liệu nội bào là 2400.

- Xác định tên loài ?

- Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử nói trên ?

b. Một thỏ cái sinh được 3 thỏ con. Biết khả năng phát triển của hợp tử thành thỏ con là 50%; hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%; của tinh trùng là 6,25%. Tính số tế bào sinh tinh và sinh trứng tham gia quá trình trên.

Giải

a) - Gọi x là số lần nguyên phân của mỗi hợp tử và 2n là bộ NST lư­ỡng bội của loài ( x  N*)

    Theo bài ra ta có:

- Số NST môi trường cung cấp là:

                         (2x – 1). 10 . 2n = 2480         (1)

- Số NST mới hoàn toàn do môi tr­ường nội bào cung cấp là:

                         (2x – 2). 10 . 2n = 2400         (2)

Lấy (1) trừ (2) vế cho vế, ta được: 10. 2n = 80 => 2n = 8.

Đây là bộ NST của ruồi giấm

- Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử:

Ta có    (2x – 1). 10 . 2n = 2480  => x = 5.

Vậy số lần nguyên phân của mỗi hợp tử là 5 lần

b) – Số hợp tử =  hợp tử

- Số trứng thụ tinh được thụ tinh = số tinh trùng được thụ tinh = số hợp tử = 6.

- Số trứng được tạo ra là:    6 .  trứng

- Số tinh trùng đ­ược tạo ra là:  6 .  tinh trùng

- Số tế bào sinh trứng = số trứng tạo ra = 12 trứng .

       Số tế bào sinh tinh = 96 : 4 = 24 tế bào

Câu 2. Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78). Sau một số đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường tế bào đã cung cấp 19812 NST có nguyên liệu mới hoàn toàn. Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,125%. Mỗi trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra một hợp tử lưỡng bội bình thường.

       a. Tìm số hợp tử hình thành?

       b. Số lượng tế bào sinh tinh trùng?

       c. Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái?

Giải

 

a) Gọi k là số đợt nguyên phân của tế bào (k )

Theo bài ra ta có:  (2k – 2) . 78 = 19812

ð   2k =   + 2 = 256 tế bào

Mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra một trứng => Số trứng = 256 trứng

Số hợp tử được tạo ra là:     256.    = 64 hợp tử.

b)  Số lượng tế bào sinh tinh trùng là:

   - Số lượng tinh trùng được tạo ra để tham gia thụ tinh là:   . 100 = 2048 tinh trùng

   - Số lượng tế bào sinh tinh trùng là:       = 512 tế bào

c) Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái là:

             2k = 256 => k = 8 đợt

Câu 3. Một loài có 2n = 20

a. Nhóm TB 1 của loài mang 200 NST ở dạng sợi mảnh. Xác định số TB của nhóm?

b. Nhóm TB 2 của loài mang 400 NST kép. Nhóm TB đó đang ở kì nào của phân bào với tổng số lượng là bao nhiêu TB?

c. Nhóm TB 3 của loài trên mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực của TB.

- Nhóm TB đang ở kì nào của nguyên phân và  số lượng TB là bao nhiêu?

- Ttrong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu NST đơn?

Giải:

a) - Nếu nhóm TB đang ở kì trung gian của nguyên phân và giảm phân 1, cuối của nguyên

    phân thì:  Số TB    =  200 : 20  = 10 TB

- Nếu nhóm TB đó đang ở kì trung gian và kì cuối của giảm phân 2 thì:

Số TB   =  200 : n  = 200 : 10 = 20 TB

b) - Nếu nhóm TB ở kì trung gian, kì đầu, kì giữa của nguyên phân thì:

Số TB  =  400 : 20 = 20 TB

- Nếu số TB con ở giảm phân thì xảy ra 2 trường hợp:

+ TH1: Kì trung gian 1, kì đầu 1; kì giữa 1; kì sau 1: Số TB   = 400 : 20  = 20 TB

+ TH2: Kì cuối 1, kì đầu 2; kì giữa 2:    Số TB   = 400 : 10  = 40 TB

c) - Nhóm TB đang ở kì sau của nguyên phân: Số TB   =  640 : 4n = 640 : 40 = 16 TB

- Số NST môi trường cung cấp là:  2n (24 – 1) = 20 (16 – 1) = 300 NST

Câu 4. Ở gà 2n = 78. Có 1 TB sinh dưỡng lấy từ phôi gà trải qua 4 đợt nguyên phân liên tiếp.

a) Tìm số TB con thu được, tổng số NST có trong các TB con?

b) Trong nguyên phân nói trên, cho biết trong mỗi TB số tâm động ở kì đầu, kì sau và số NST ở kì sau, kì cuối?

c) Nếu TB sinh dưỡng đó tạo ra các TB con với 9984 NST đơn. Thì TB đã trải qua bao nhiêu lần nguyên phân liên tiếp?

Giải:

a)  - Số TB con thu được là:  24  = 16 TB

 - Tổng số NST có trong các TB con là:  16 x 2n  = 16 x 78  =  1248 NST

b)  Trong mỗi TB trên:

- Số tâm động: Kì đầu là = 2n = 78;  Kì sau là = 2  x 2n = 2 x 78 = 156

- Số NST: Kì sau = 2 x 2n = 2 x 78 = 156; kì cuối chua tách TB = 2 x 2n = 2 x 78 = 156;

Kì cuối đã tách TB = 2n = 78

c)  Ta có:  9984 = 2n x 2x  = 78 x 2x  => 2x = 9984 : 78 = 128  =  27  => x = 7

Câu 5. Có 2 hợp tử của loài lúa nước 2n = 24, đã nguyên phân liên tiếp đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương  2256 NST đơn.

a) Tìm số TB con thu được?

b) Tính số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử. Biết số TB thu được của hợp tử 1 gấp đôi  số TB con của hợp tử 2.

c) Cho biết Cromatit:

- Trong các TB con sinh ra từ hợp tử 1 khi chúng tiến hành đợt nguyên phân cuối cùng.

- Trong các TB con sinh ra từ hợp tử 2 khi chúng tiến hành đợt nguyên phân cuối cùng.

Giải:

a)  Gọi x và y lần lượt là số lần nguyên phân của hợp tử 1 và 2  (x, y  N*).

    Theo bài rat a có:   2n (2x – 1) + 2n (2y – 1)  = 2256

                     2n (2x + 2y – 2)  = 2256

                     2x + 2y   =  96                           (1)

Vậy số TB con thu được là 96 TB

b)  Theo bài ra ta có:   2x  = 2. 2y          (2)

Thay (2) vào (1) ta có:  3.2y  = 96 => y = 5 và x = 6

Vậy số đợt phân bào của hợp tử 1 là 5 và hợp tử 2 là 6

c) - Số Cromatit trong các TB con sinh ra từ hợp tử 1  khi chúng tiến hành đợt nguyên phân

    cuối cùng là:  4n x 25  = 2 x 24 x 32 = 1536 (cromatit)

- Số Cromatit trong các TB con sinh ra từ hợp tử 2 khi chúng tiến hành đợt nguyên phân cuối cùng là:  4n x 24 = 2 x 24 x 16 =  768 (cromatit)

Câu 6. Có 2 TB sinh dưỡng nguyên phân không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 20 TB con. Biết số lần nguyên phân của TB 1 nhiều hơn số lần nguyên phân của TB 2. Các TB có chứa tất cả 360 NST. Xác định.

a. Số lần nguyên phân của mỗi TB?

b. Số NST lưỡng bội của loài?

c. Số NST môi trường cung cấp cho mỗi TB trên nguyên phân?

Giải:

a) Gọi x và y lần lượt là số lần nguyên phân của TB 1 và TB 2 (x, y  N* ; x > y)

Theo bài ra ta có:  Số TB con tạo ra từ 2 TB là:

Biện luận:

x

1

2

3

4

y

Không tồn tại

4

Không tồn tại

2

 

20

 

20

Từ bảng trên ta có:

Do TB 1 nguyên phân nhiều hơn TB 2. Nên TB 1 nguyên phân 4 lần, TB 2 nguyên phân 2 lần

b) Số NST có trong các TB con là:  20 . 2n  =  360  => 2n = 18 NST

c) - Số NST môi trường cung cấp cho TB 1 nguyên phân là:   18 (24 - 1) = 270

- Số NST môi trường cung cấp cho TB 2 nguyên phân là:   18 (22 - 1) = 54

Nhận xét

🔥Hot:

Binđen Mất Bình Tĩnh là tiêu điểm nổi bật

Phần I: Lý thuyết nhiễm sắc thể

Phần ii : LÝ THUYẾT NHIỄM SẮC THỂ